
1. Sắp xếp thôn Liên Đầm 1 (249 hộ, 1.095 khẩu), thôn Nông Trường (131 hộ, 521 khẩu) và thôn Liên Đầm 10 (141 hộ, 551 khẩu) thành thôn Liên Đầm 1. Sau sắp xếp thôn Liên Đầm 1 có quy mô 521 hộ gia đình với 2.167 nhân khẩu.
2. Sắp xếp thôn Liên Đầm 2 (217 hộ, 994 khẩu) với thôn Liên Đầm 3 (383 hộ, 1.588 khẩu) thành thôn Liên Đầm 3. Sau sắp xếp thôn Liên Đầm 3 có quy mô 600 hộ gia đình với 2.582 nhân khẩu.
3. Sắp xếp thôn Liên Đầm 4 (264 hộ, 1.227 khẩu), thôn Liên Đầm 5 (207 hộ, 1.012 khẩu) và thôn Liên Đầm 9 (374 hộ, 1.771 khẩu) thành thôn Liên Đầm 9. Sau sắp xếp thôn Liên Đầm 9 có quy mô 845 hộ gia đình với 4.010 nhân khẩu.
4. Sắp xếp thôn Liên Đầm 7 (199 hộ, 838 khẩu), thôn Liên Đầm 8 (423 hộ, 1.839 khẩu) và thôn Liên Châu (143 hộ, 614 khẩu) thành thôn Liên Đầm 8. Sau sắp xếp thôn Liên Đầm 8 có quy mô 765 hộ gia đình với 3.291 nhân khẩu.
5 Sắp xếp thôn 1 (394 hộ, 1.678 khẩu) với thôn 2 (461 hộ, 1.978 khẩu) thành thôn 2. Sau sắp xếp thôn 2 có quy mô 855 hộ gia đình với 3.656 nhân khẩu.
6. Sắp xếp thôn 3 (431 hộ, 1.787 khẩu) với thôn 4 (467 hộ, 1.908 khẩu) thành thôn 4. Sau sắp xếp thôn 4 có quy mô 898 hộ gia đình với 3.695 nhân khẩu.
7. Sắp xếp thôn 5 (273 hộ, 1.180 khẩu) với thôn 6 (322 hộ, 1.438 khẩu) thành thôn 6. Sau sắp xếp thôn 6 có quy mô 591 hộ gia đình với 2.618 nhân khẩu. Đã chuyển 52 hộ, 255 khẩu của thôn 6 nhập vào thôn Klong Trao do khu vực dân cư có vị trí địa lý liền kề, thuận lợi cho công tác quản lý hành chính, tổ chức cộng đồng dân cư và sinh hoạt của Nhân dân sau khi thực hiện sắp xếp.
8. Sắp xếp thôn 7 (423 hộ, 1.826 khẩu) với thôn 8 (336 hộ, 1.382 khẩu) thành thôn 7. Sau sắp xếp thôn 7 có quy mô 759 hộ gia đình với 3.208 nhân khẩu.
9. Sắp xếp thôn 9 (387 hộ, 1.461 khẩu) với thôn 10 (200 hộ, 834 khẩu) thành thôn 9. Sau sắp xếp thôn 9 có quy mô 587 hộ gia đình với 2.295 nhân khẩu.
10. Sắp xếp thôn 11 (304 hộ, 1.340 khẩu) với thôn 12 (305 hộ, 1.376 khẩu) thành thôn Tân Lập. Sau sắp xếp thôn Tân Lập có quy mô 609 hộ gia đình với 2.716 nhân khẩu.
11. Sắp xếp thôn 13 (245 hộ, 1.044 khẩu), thôn 20 (156 hộ, 662 khẩu) và thôn Tân Châu 8 (147 hộ, 609 khẩu) thành thôn 13. Sau sắp xếp thôn 13 có quy mô 548 hộ gia đình với 2.315 nhân khẩu.
12. Sắp xếp thôn 14 (343 hộ, 1.373 khẩu) với thôn 15 (362 hộ, 1.519 khẩu) thành thôn 15. Sau sắp xếp thôn 15 có quy mô 705 hộ gia đình với 2.892 nhân khẩu.
13. Sắp xếp thôn 16 (376 hộ, 1.659 khẩu), thôn 17 (283 hộ, 1.385 khẩu) và một phần thôn Tân Châu 8 (13 hộ, 52 khẩu) thành thôn 16. Sau sắp xếp thôn 16 có quy mô 672 hộ gia đình với 3.096 nhân khẩu.
14. Sắp xếp thôn 18 (295 hộ, 1.309 khẩu) với thôn 19 (332 hộ, 1.398 khẩu) thành thôn 19. Sau sắp xếp thôn 19 có quy mô 627 hộ gia đình với 2.707 nhân khẩu.
15. Sắp xếp thôn Di Linh Thượng 1 (225 hộ, 1.091 khẩu) với thôn Di Linh Thượng 2 (335 hộ, 1.615 khẩu) thành thôn Di Linh Thượng. Sau sắp xếp thôn Di Linh Thượng có quy mô 560 hộ gia đình với 2.706 nhân khẩu.
16. Sắp xếp thôn Klong Trao 1 (254 hộ, 1.202 khẩu), thôn Klong Trao 2 (128 hộ, 505 khẩu), một phần thôn 6 (52 hộ, 255 khẩu) và ghép cộng đồng dân cư (56 hộ, 232 nhân khẩu) của thôn Trại Phong, xã Bảo Thuận thành thôn Klong Trao. Sau sắp xếp thôn Klong Trao có quy mô 494 hộ gia đình với 2.209 nhân khẩu.
17. Sắp xếp thôn Đăng Rách (234 hộ, 870 khẩu) với thôn Lăng Kú (204 hộ, 822 khẩu) thành thôn Gung Ré. Sau sắp xếp thôn Gung Ré có quy mô 438 hộ, 1.692 khẩu.
18. Sắp xếp thôn Tân Châu 1 (344 hộ, 1.756 khẩu) với thôn Tân Châu 2 (153 hộ, 771 khẩu) và thôn Tân Châu 3 (160 hộ, 776 khẩu) thành thôn Tân Châu 1. Sau sắp xếp thôn Tân Châu 1 có quy mô 657 hộ gia đình với 3.303 nhân khẩu.
19. Sắp xếp thôn Tân Châu 4 (299 hộ, 1.315 khẩu) với thôn Tân Châu 7 (410 hộ, 1.873 khẩu) thành thôn Tân Châu 7. Sau sắp xếp thôn Tân Châu 7 có quy mô 709 hộ gia đình với 3.188 nhân khẩu.
20. Sắp xếp thôn Tân Châu 5 (287 hộ, 1.334 khẩu) với thôn Tân Châu 6 (246 hộ, 1.126 khẩu) và thôn Tân Châu 9 (287 hộ, 1.348 khẩu) thành thôn Tân Châu 5. Sau sắp xếp thôn Tân Châu 5 có quy mô 820 hộ gia đình với 3.808 nhân khẩu.
21. Giữ nguyên thôn Hàng Làng (388 hộ, 1.899 khẩu)
22. Giữ nguyên thôn Hàng Hải (463 hộ, 1.912 khẩu)
23. Giữ nguyên thôn Ka Ming (471 hộ, 2.388 khẩu)
Điều chuyển 13 hộ với 52 khẩu của thôn Tân Châu 8 nhập vào thôn 16 do khu vực dân cư có vị trí địa lý giáp ranh thôn 16, nằm tách biệt với khu dân cư thôn Tân Châu 8, nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và sinh hoạt của Nhân dân sau khi thực hiện sắp xếp.
Điều chuyển 52 hộ với 255 khẩu của thôn 6 nhập vào thôn Klong Trao, do 52 hộ này nằm trên tuyến Quốc lộ 28 từ ngã 3 Lê Lợi- Trại Phong đến cầu Bảo Thuận thành khu vực cộng đồng dân cư không bị chia cắt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và sinh hoạt của Nhân dân sau khi thực hiện sắp xếp.
Đối với 56 hộ dân có hộ khẩu thường trú tại thôn Trại Phong, xã Bảo Thuận nhưng địa giới hành chính thuộc thôn Klong Trao 1, xã Di Linh, UBND xã Bảo Thuận và UBND xã Di Linh đã làm việc và thống nhất xã Bảo Thuận bàn giao cộng đồng dân cư gồm 56 hộ gia đình với 232 nhân khẩu của thôn Trại Phong, xã Bảo Thuận về cho xã Di Linh quản lý theo quy định (Biên bản bàn giao ngày 02/6/2026). Xã Di Linh thực hiện ghép cộng đồng dân cư này vào thôn Klong Trao để thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước và sinh hoạt của Nhân dân.