1. Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CР quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có sửa đổi quy định xử phạt hành chính hành vi không đăng ký biến động đất đai. Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.
Cụ thể, Nghị định 281/2026 sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024 (liên quan đến hành vi không đăng ký biến động đất đai).
Theo đó, giữ nguyên mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.
Bổ sung “trường hợp nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai” thì không bị xử phạt vi phạm hành chính do không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định.
Đồng thời quy định chuyển tiếp như sau:
- Đối với trường hợp nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư thông qua thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai mà đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai trước ngày Nghị định 281/2026 có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không xử phạt.
- Trường hợp đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính từ ngày 31/1/2026 đến thời điểm Nghị định 281/2026 có hiệu lực mà người vi phạm chưa thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không thực hiện quyết định đó.
(Theo khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai 2024, việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai; - Đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chỉ được thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất ở;
- Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79 của Luật Đất đai mà nhà đầu tư lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.)
Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
Nghị định 281/2026 còn bổ sung thêm nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của phường; việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với đơn vị hành chính đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã thì áp dụng mức xử phạt như đơn vị hành chính của xã.
- Vợ và chồng chung quyền sử dụng đất thì áp dụng xử phạt vi phạm hành chính như đối với một cá nhân.
2. Ngày 22/6/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục. Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 08/8/2026.
Theo đó, Tài chính và tài sản của trường phổ thông tư thục từ ngày 08/8/2026 quy định tại Điều 15 Quy chế kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Chế độ tài chính
Trường phổ thông tư thục thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính; chấp hành các quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế, định giá tài sản và công khai tài chính theo quy định của pháp luật
- Nguồn tài chính của trường phổ thông tư thục bao gồm:
+ Vốn góp của các tổ chức, cá nhân thành lập trường và các nguồn huy động hợp pháp khác;
+ Nguồn thu học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật;
+ Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nội dung chi: Các khoản chi của trường phổ thông tư thục được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của nhà trường, bao gồm chi cho hoạt động giáo dục, chi trả tiền lương và các chế độ đối với người lao động, chi quản lý, chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các khoản chi hợp pháp khác.
- Học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục
+ Mức thu học phí, lộ trình điều chỉnh học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục của trường phổ thông tư thục phải được công khai theo quy định của pháp luật trước khi tuyển sinh hoặc trước khi bắt đầu năm học. Việc điều chỉnh học phí và các khoản thu dịch vụ giáo dục trong năm học (nếu có) được thực hiện theo hợp đồng dịch vụ giáo dục và các thỏa thuận hợp pháp với người học hoặc cha mẹ, người đại diện hợp pháp của học sinh;
+ Khuyến khích trường phổ thông tư thục công khai khung học phí dự kiến cho toàn cấp học tại thời điểm tuyển sinh đầu cấp.
- Quản lý tài chính và tài sản
+ Tài chính và tài sản của trường phổ thông tư thục được quản lý, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.
+ Khoản chênh lệch thu - chi sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được sử dụng cho hoạt động giáo dục và thực hiện quyền của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp trường hoạt động không vì lợi nhuận.
- Trách nhiệm khi chấm dứt hoạt động: Khi chấm dứt hoạt động, trường phổ thông tư thục có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án xử lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, người lao động và các bên có liên quan.
3. Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Trong đó có quy định mới về xử phạt ô tô chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn. Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/8/2026.
Từ 15/8/2026 ô tô chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn sẽ bị phạt cảnh cáo.
Cụ thể, bổ sung quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:
Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).
Đồng thời Nghị định 238/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm sau đây:
Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế).
Hiện hành, tại điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định.
Như vậy, từ ngày 15/8/2026 người điều khiển ô tô (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách) chở trẻ dưới 10 tuổi không có ghế an toàn sẽ bị phạt cảnh cáo thay vì bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng như quy định hiện hành.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 69/2026/TT-BTC ngày 22/6/2026 hướng dẫn nội dung chi, mức chi đặc thù trong nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự quy định tại Điều 41 Nghị định 200/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng thủ dân sự, trong đó có nội dung hướng dẫn chi thường xuyên cho hoạt động phòng thủ dân sự. Thông tư 69/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2026
Theo đó, quy định cụ thể về chi thường xuyên được quy định từ Điều 4 đến Điều 10 Thông tư 69/2026.
* Đơn cử, mức chi hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp bộ như sau:
- Chi phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
- Chi thuê chuyên gia: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 7/2026/TT- BNV của Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
- Tiền lương của người lao động áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị;
- Chi tiền lương làm thêm giờ: Công chức, viên chức, người lao động làm thêm giờ được tính và hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động và Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ;
- Chi quản lý vận hành hệ thống, thuê dịch vụ trong cung cấp, truyền tải thông tin phục vụ phòng thủ dân sự: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 45/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Các khoản chi chưa có quy định về mức chi: Theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
5. Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2026/TT- BYT sửa đổi Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở KCB, Thông tư 32/2023/TT-BYT hướng dẫn Luật KCB, Thông tư 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong KCB và Thông tư 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt. Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2026, trừ trường hợp quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 25/2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026
Theo đó, sửa đổi quy định về hồ sơ khám sức khỏe quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT. Cụ thể
(1) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023 (mẫu đã được thay thế bởi Thông tư 25/2026).
(2) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023 (mẫu đã được thay thế bởi Thông tư 25/2026).
(3) Hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023 (mẫu đã được thay thế bởi Thông tư 25/2026).
(4) Hồ sơ khám sức khỏe tâm thần thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023 (sửa đổi bởi Thông tư 25/2026).
(5) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
- Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản (1), (2), (3) và (4) phù hợp với từng đối tượng;
- Văn bản đồng ý của thân nhân theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
Lưu ý: Hồ sơ khám sức khỏe đã được tiếp nhận và đã hoàn thành khám trước ngày Thông tư 25/2026 có hiệu lực thi hành nhưng chưa trả kết quả được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 32/2023.
Hồ sơ khám sức khỏe đã được tiếp nhận nhưng chưa thực hiện khám trước ngày Thông tư 25/2026 có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Thông tư 25/2026.
6. Ngày 08/07/2026, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc (Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16). Pháp lệnh số 03/2026/UBTVQH16 có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.
- Chỉ xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi (sau đây gọi là người bị đề nghị) khi thuộc một trong các trường hợp bị đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
- Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị đề nghị; bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người bị đề nghị.
- Bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của người bị đề nghị.
- Bảo đảm quyền của người bị đề nghị được tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh này.
- Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
Trường hợp người bị đề nghị không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Tòa án bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
- Việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc do một Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
- Bảo đảm việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc được tiến hành nhanh chóng, kịp thời.
- Tiếng nói, chữ viết dùng trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Tòa án là tiếng Việt.
Người bị đề nghị, cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình và phải có người phiên dịch.
- Bảo đảm quyền được xem xét theo hai cấp trong việc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
7. Ngày 09/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.22 /2026/NQ- CP về phát triển công dân số, trong đó lấy ngày 15 tháng 10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam. Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.
Theo nội dung văn bản quy định, Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP quy định về các nguyên tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính sách về phát triển công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc gia; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.
Công dân được hưởng các chính sách theo Nghị quyết 66.22 /2026/NQ- CP là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP .
Trong đó, đáng chú ý, theo Nghị quyết, Chính phủ quy định lấy ngày 15/10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.
Ngoài ra, Nghị quyết quy định công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.
Cụ thể, công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy chứng nhận đăng ký xe của phương tiện và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại, đăng ký tạm thời phương tiện giao thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Giảm 10% lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà, đất nhận chuyển nhượng cho 01 lần/năm; mức giảm không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai đối với công dân đã tích hợp thành công Mã số thuế cá nhân, Thông tin quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng, 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.
8. Ngày 15/06/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 09/2026/TT-BTP quy định chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Thông tư 09/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 1/8/2026.
Nội dung yêu cầu báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính bao gồm tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đánh giá tác động thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Thẩm định thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Công bố, công khai thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính.
- Rà soát, phê duyệt và thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định, thủ tục hành chính.
- Tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Công bố, công khai và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước.
- Truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
- Nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.
- Kiểm tra thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
- Các nội dung khác.
- Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị. Quy định về tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính
- Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký, quản lý tài khoản định danh của tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; sử dụng các tài khoản này để quản trị người dùng tại bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp, quản lý các chế độ báo cáo trên Hệ thống hoặc phân cấp việc quản lý theo quy định.
- Bộ Tư pháp phân quyền quản trị cấp cao cho các tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên Hệ thống.
- Cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các chế độ báo cáo đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để khai thác, sử dụng Hệ thống; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định của pháp luật về định danh, xác thực điện tử.