I. NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Người có công với cách mạng; Người thuộc hộ nghèo; Trẻ em; Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân; Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo; Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; Người thuộc một trong các trường hợp sau đây có khó khăn về tài chính: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; Người nhiễm chất độc da cam; Người cao tuổi; Người khuyết tật; Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; Người nhiễm HIV. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản này phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1. Quyền của người được trợ giúp pháp lý:
Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác; Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý; Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan; Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý; Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý; Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý; Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp Luật; Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý:
Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý; Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó; Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý; Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết; Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.
III. LĨNH VỰC, HÌNH THỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1. Lĩnh vực trợ giúp pháp lý:
Trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
2. Các hình thức trợ giúp pháp lý:
Tham gia tố tụng; Tư vấn pháp luật; Đại diện ngoài tố tụng.
IV. CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM
1. Nghiêm cấm tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý; Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý; Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác; Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật Trợ giúp pháp lý và quy định của pháp luật về tố tụng; Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội; Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
2. Nghiêm cấm người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý có hành vi sau đây:
Xâm phạm sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người thực hiện trợ giúp pháp lý và uy tín của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc trợ giúp pháp lý; Đe dọa, cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động trợ giúp pháp lý; gây rối, làm mất trật tự, vi phạm nghiêm trọng nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý
ĐƠN VÀ CÁC GIẤY TỜ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CÓ THỂ GỬI TRỰC TIẾP (HOẶC GỬI QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH) THEO ĐỊA CHỈ:
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Lâm Đồng: số 86 Đoàn Thị Điểm, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 02633.832.468 - 02633.511.151
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 01. Địa chỉ: số 31 Lê Hồng Phong, phường 1 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 0263.3865.022
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 02. Địa chỉ: số 06 đường Nguyễn Tất Thành, phường Phan Thiết, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 0252.3821.615
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 03. Địa chỉ: số 94 đường Nguyễn Tất Thành, xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 0252.3860.879
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 04. Địa chỉ: số 15 đường Lê Duẩn, phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng. Số Điện thoại: 0261.3544.744
- Chi nhánh Trợ giúp pháp lý số 05. Địa chỉ: số 10 đường Tôn đức Thắng, xã K’Rông Nô, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại: 0261.3556.368